Tính lương Gross sang Net 2026 chuẩn luật mới
Quy đổi lương gross sang net và ngược lại theo biểu thuế 5 bậc và mức giảm trừ 15,5 triệu áp dụng từ 2026. Tính đủ BHXH, BHYT, BHTN theo đúng mức trần từng loại.
Dữ liệu cập nhật ngày 19/08/2026
Lương Gross và lương Net khác nhau ở đâu
Đây là câu hỏi khiến nhiều người vỡ mộng trong tháng lương đầu tiên. Nhà tuyển dụng nói "lương 30 triệu", bạn nghĩ tài khoản sẽ về đúng 30 triệu, nhưng con số thực nhận chỉ khoảng 26 triệu.
Lương Net = Lương Gross − Bảo hiểm bắt buộc − Thuế thu nhập cá nhân
Lương gross là tổng thu nhập ghi trên hợp đồng. Từ đó trừ đi 10.5% bảo hiểm bắt buộc, rồi trừ tiếp thuế thu nhập cá nhân tính trên phần còn lại sau khi đã giảm trừ gia cảnh. Phần cuối cùng mới là tiền về tài khoản.
Ba khoản bảo hiểm bắt buộc
| Khoản | Bạn đóng | Công ty đóng | Mức trần tính theo |
|---|---|---|---|
| Bảo hiểm xã hội | 8% | 17.5% | Mức tham chiếu |
| Bảo hiểm y tế | 1.5% | 3% | Mức tham chiếu |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 1% | 1% | Lương tối thiểu vùng |
| Tổng | 10.5% | 21.5% | — |
Chi tiết mà phần lớn công cụ tính lương làm sai: ba khoản không chung một mức trần
Đây là chỗ đáng chú ý nhất nếu bạn thu nhập cao. Ba khoản bảo hiểm có hai mức trần khác nhau:
- BHXH và BHYT: trần bằng 20 lần mức tham chiếu, tức 50.600.000 ₫. Lương vượt mức này thì tiền đóng không tăng thêm.
- Bảo hiểm thất nghiệp: trần bằng 20 lần lương tối thiểu vùng, nên mỗi vùng một con số. Vùng I là 106.200.000 ₫, cao hơn hẳn trần BHXH.
Hệ quả: người lương 60 triệu ở vùng I vẫn đóng BHTN trên toàn bộ 60 triệu, nhưng BHXH và BHYT chỉ đóng trên 50.600.000 ₫. Công cụ nào dùng chung một mức trần cho cả ba khoản sẽ cho ra con số sai.
Biểu thuế 5 bậc mới áp dụng từ 2026
Bieu thue giam tu 7 bac xuong 5 bac tu ky tinh thue 2026. Luat co hieu luc 01/7/2026 nhung phan tien luong tien cong ap dung ngay tu ky tinh thue 2026. Biểu thuế mới rộng hơn ở các bậc thấp, nên phần lớn người làm công ăn lương nộp ít thuế hơn so với biểu 7 bậc cũ.
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu | 35% |
Lưu ý cách đọc bảng này: thuế tính lũy tiến từng phần, không phải áp một thuế suất cho toàn bộ thu nhập. Người có thu nhập tính thuế 35 triệu không nộp 20% của 35 triệu, mà nộp 5% của 10 triệu đầu, cộng 10% của 20 triệu tiếp theo, cộng 20% của 5 triệu còn lại.
Nên đàm phán lương gross hay net?
Lương gross minh bạch hơn và có lợi về dài hạn. Khi ký net, công ty gánh phần bảo hiểm và thuế, nhưng thường kê mức lương đóng BHXH thấp hơn thực tế để giảm chi phí. Mức đóng BHXH thấp kéo theo lương hưu thấp, trợ cấp thất nghiệp thấp, trợ cấp thai sản thấp - những khoản bạn chỉ cảm nhận được sau nhiều năm.
Nếu công ty đề nghị ký net, hãy hỏi rõ mức lương ghi trên hợp đồng lao động là bao nhiêu, vì đó mới là con số dùng để tính mọi chế độ bảo hiểm của bạn. Công cụ phía trên có ô riêng để nhập mức này khi nó khác lương thực nhận.
Những khoản không tính vào thu nhập chịu thuế
Một số khoản được miễn thuế nên không đưa vào lương gross khi tính: tiền ăn giữa ca trong mức quy định, phụ cấp điện thoại và công tác phí theo quy chế công ty, tiền làm thêm giờ phần chênh lệch so với giờ làm bình thường, và một số khoản trợ cấp khác. Nếu thu nhập của bạn có những khoản này, hãy trừ ra trước khi nhập vào ô lương gross.
Câu hỏi thường gặp
Lương gross và lương net khác nhau thế nào?
Lương gross là tổng thu nhập ghi trên hợp đồng, chưa trừ gì cả. Lương net là số tiền thực sự về tài khoản của bạn, sau khi đã trừ 10.5% bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân. Khi nhà tuyển dụng nói "lương 30 triệu", hãy hỏi rõ đó là gross hay net - hai con số này có thể chênh nhau vài triệu đồng mỗi tháng.
Người lao động phải đóng bao nhiêu phần trăm bảo hiểm?
Tổng cộng 10.5% tiền lương, gồm Bảo hiểm xã hội 8%, Bảo hiểm y tế 1.5%, Bảo hiểm thất nghiệp 1%. Doanh nghiệp đóng thêm 21.5% nữa nhưng khoản này không trừ vào lương của bạn.
Vì sao lương cao thì tiền bảo hiểm không tăng nữa?
Vì có mức trần. BHXH và BHYT chỉ tính trên tối đa 50.600.000 đồng (20 lần mức tham chiếu 2.530.000 đồng). Bảo hiểm thất nghiệp có trần riêng, tính theo lương tối thiểu vùng - vùng I là 106.200.000 đồng. Đây là chi tiết mà rất nhiều công cụ tính lương trên mạng bỏ qua, dẫn đến tính sai cho người thu nhập cao.
Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu?
Từ kỳ tính thuế 2026, giảm trừ cho bản thân là 15.500.000 đồng/tháng và mỗi người phụ thuộc là 6.200.000 đồng/tháng, theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15. Mức cũ lần lượt là 11.000.000 và 4.400.000 đồng.
Nên thỏa thuận lương gross hay lương net?
Lương gross minh bạch hơn. Khi ký net, phần bảo hiểm và thuế do doanh nghiệp gánh thay, nhưng số tiền đóng BHXH thường được kê ở mức thấp - ảnh hưởng trực tiếp tới lương hưu và trợ cấp thất nghiệp sau này của bạn. Ký gross cũng giúp bạn biết chính xác mình đóng bao nhiêu vào quỹ bảo hiểm.
Công cụ này có tính được lương đóng bảo hiểm khác lương gross không?
Có. Nhiều doanh nghiệp ghi trên hợp đồng một mức lương thấp hơn để đóng bảo hiểm, phần còn lại trả dưới dạng phụ cấp. Bạn nhập mức lương đóng bảo hiểm vào ô riêng, công cụ sẽ tính bảo hiểm theo mức đó còn thuế vẫn tính trên tổng thu nhập.
Nguồn tham khảo
- Từ 2026, mức đóng BHXH, BHYT, BHTN của NLĐ và NSDLĐ được tính như thế nào? - LuatVietnam
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP: Tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ 1/7/2026
- Mức lương tối đa đóng BHTN 2026 là bao nhiêu? - Thư Viện Pháp Luật
- Áp dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc từ kỳ tính thuế 2026 - LuatVietnam
- Mức giảm trừ gia cảnh mới 2026 và cách tính - Thư Viện Pháp Luật
- Cập nhật biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần mới nhất 2026 - ECN
Công cụ liên quan
Tính lương hưu
MớiCông cụ tính lương hưu hàng tháng theo Luật BHXH 2024 (hiệu lực 1/7/2025). Nhập số năm đóng BHXH và mức bình quân tiền lương để biết tỷ lệ hưởng và số tiền nhận được.
Tính thuế thu nhập cá nhân
MớiTính thuế TNCN theo biểu lũy tiến 5 bậc mới và mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng áp dụng từ kỳ tính thuế 2026. Xem chi tiết số tiền thuế của từng bậc.
Tính lãi suất tiết kiệm
MớiTính tiền lãi gửi tiết kiệm theo kỳ hạn, so sánh lĩnh lãi cuối kỳ với tái tục gốc lãi để thấy rõ sức mạnh của lãi kép. Có bảng chi tiết từng kỳ gửi.
Tính lãi vay trả góp
MớiTính số tiền trả hàng tháng theo dư nợ giảm dần, gốc lãi đều hoặc lãi phẳng. Quy đổi lãi suất phẳng về lãi suất thực tế để biết khoản vay đắt tới mức nào.