Quy đổi công, sào, mẫu, thước sang m² và ha
Đổi công, sào, mẫu, thước sang mét vuông và hecta theo đúng cách tính của từng miền Bắc - Trung - Nam. Cùng là 1 sào nhưng ba miền chênh nhau tới 2,8 lần.
Dữ liệu cập nhật ngày 18/08/2026
Chưa thể quy đổi
Diện tích quy đổi
0m²
Quy đổi sang đơn vị của từng miền
Chi tiết cách tính
Vì sao cùng một chữ "sào" mà ba miền lại khác nhau?
Đây là câu hỏi khiến nhiều người mất tiền oan. Một người Nghệ An bán "3 sào ruộng" và một người Thái Bình mua "3 sào ruộng" đang nói về hai diện tích chênh nhau tới420 m². Nếu người mua đến từ miền Tây và hiểu theo cách của họ, con số còn lệch xa hơn nữa.
Gốc rễ nằm ở cây thước. Hệ đo lường cổ Việt Nam lấy 1 sào = 15 thước = 360 m², đó là chuẩn Bắc Bộ còn giữ đến nay. Miền Trung dùng cây thước dài hơn (4,7 tấc thay vì 4 tấc), nên mọi đơn vị diện tích đều lớn hơn (4,7/4)² = 1,380625 lần: 360 × 1,380625 = 497,025 m². Con số lẻ này được làm tròn thành 500 m² cho dễ nhớ, và đó là con số mọi người dùng khi mua bán.
Miền Nam thì đi một đường khác hẳn. Thời khai hoang Nam Bộ, ruộng rộng mênh mông nên người ta không đo bằng thước mà bằng cây tầm dài 3 m. Một công đất là 144 tầm vuông, mỗi tầm vuông 9 m², thành 1.296 m² - đúng bằng một thửa vuông 36 m × 36 m. Về sau con số này được làm tròn xuống 1.000 m² cho tiện tính toán, tạo ra hai loại công song song tồn tại đến tận bây giờ.
Bảng so sánh ba miền
Bảng dưới đây sinh trực tiếp từ dữ liệu mà công cụ đang dùng, nên con số ở đây luôn khớp với kết quả bạn nhận được ở trên.
| Đơn vị | Miền Bắc | Miền Trung | Miền Nam |
|---|---|---|---|
| 1 mẫu | 3.600 m² | 5.000 m² | 12.960 m² |
| 1 sào | 360 m² | 500 m² hoặc 497 m² | 1.000 m² |
| 1 công | 360 m² | 500 m² | 1.000 m² hoặc 1.296 m² |
| 1 thước | 24 m² | 33,33 m² | — |
| 1 tấc | 2,4 m² | 3,33 m² | — |
Ô có hai con số nghĩa là miền đó tồn tại song song hai cách tính. Đây chính là chỗ dễ xảy ra hiểu lầm nhất.
Hai loại công ở miền Tây
Nếu bạn mua đất ruộng ở đồng bằng sông Cửu Long, đây là đoạn đáng đọc kỹ nhất trang này.
- Công nhỏ (công tầm nhỏ, công Nhà nước) = 1.000 m². Đây là cách tính phổ biến nhất hiện nay, tròn trịa và dễ đối chiếu với sổ đỏ vì đúng bằng 0,1 ha.
- Công lớn (công tầm lớn, công tầm cấy) = 1.296 m². Vẫn được dùng ở nhiều vùng nông thôn, đặc biệt với đất ruộng canh tác lâu đời.
Chênh lệch là 296 m² mỗi công, tức khoảng 29,6%. Với một thửa 10 công, hai cách hiểu cho ra kết quả lệch nhau 2.960 m² - bằng gần ba công đất. Đây là lý do vì sao trong hợp đồng phải ghi số mét vuông chứ không ghi số công.
Cách dùng công cụ này khi đi xem đất
- Hỏi người bán mảnh đất "bao nhiêu công" hoặc "bao nhiêu sào", và tính theo cách nào.
- Chọn đúng miền và đúng loại đơn vị ở form phía trên để ra số mét vuông.
- Đối chiếu con số đó với diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nếu lệch, hỏi rõ trước khi đặt cọc. Phần lớn trường hợp lệch là do hai bên hiểu khác nhau về đơn vị, không phải do ai gian dối.
Đơn vị nào mới có giá trị pháp lý?
Chỉ có mét vuông. Theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi diện tích bằng mét vuông, làm tròn đến một chữ số thập phân. Công, sào, mẫu, thước, tấc đều là tập quán dân gian - rất tiện khi trò chuyện, nhưng không nên xuất hiện trong hợp đồng đặt cọc hay hợp đồng chuyển nhượng.
Một lưu ý nhỏ nữa: mẫu Việt Nam và mẫu Anh (acre) là hai thứ hoàn toàn khác nhau. 1 acre = 4.047 m², lớn hơn mẫu Bắc Bộ khoảng 1,12 lần. Khi đọc tài liệu nước ngoài, đừng dịch "acre" thành "mẫu" rồi tính theo hệ Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1 công đất bằng bao nhiêu mét vuông?
Tùy vùng miền. Ở miền Nam, 1 công nhỏ (công tầm nhỏ) = 1.000 m² và 1 công lớn (công tầm cấy) = 1.296 m². Ở miền Trung, công được hiểu bằng sào tức 500 m². Ở miền Bắc, công cũng bằng sào tức 360 m². Khi mua bán, luôn hỏi rõ người bán đang tính theo cách nào rồi đối chiếu với số mét vuông ghi trên sổ đỏ.
Vì sao 1 sào ở ba miền lại khác nhau?
Hệ đo lường cổ Việt Nam lấy sào = 360 m², đó là con số miền Bắc còn giữ nguyên đến nay. Miền Trung dùng cây thước dài hơn (4,7 tấc thay vì 4 tấc), nên diện tích lớn hơn (4,7/4)² lần, thành 497,025 m² và được làm tròn thành 500 m² khi giao dịch. Miền Nam thời khai hoang có ruộng rộng, người dân đo bằng cây tầm 3 m và dùng đơn vị công lớn hơn hẳn. Kết quả là 1 sào Nam Bộ lớn gấp 2,78 lần 1 sào Bắc Bộ.
Công tầm nhỏ và công tầm lớn khác nhau thế nào?
Công tầm lớn (còn gọi công tầm cấy) đo bằng cây tầm truyền thống dài 3 m: một công là 144 tầm vuông, mỗi tầm vuông 9 m², thành 1.296 m² - đúng bằng một ô vuông 36 m × 36 m. Công tầm nhỏ được làm tròn thành 1.000 m² cho dễ tính, nên còn gọi là công Nhà nước. Chênh lệch giữa hai loại là 296 m² mỗi công, tức gần 30% - với mảnh 10 công thì chênh gần 3.000 m², đủ để thành tranh chấp.
1 mẫu bằng bao nhiêu sào?
Ở cả ba miền, 1 mẫu đều bằng 10 sào (miền Nam là 10 công). Nhưng vì sào mỗi miền một khác nên mẫu cũng khác: mẫu Bắc Bộ 3.600 m², mẫu Trung Bộ 5.000 m², mẫu Nam Bộ 12.960 m² (tính theo công lớn).
Đơn vị công, sào, mẫu có giá trị pháp lý không?
Không. Theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ ghi diện tích bằng mét vuông. Công, sào, mẫu, thước là tập quán dân gian, rất tiện khi nói chuyện nhưng không có giá trị trong hợp đồng. Khi đặt cọc hay ký hợp đồng chuyển nhượng, hãy ghi số mét vuông và đối chiếu với sổ đỏ, đừng ghi "5 công" rồi để hai bên hiểu theo hai cách khác nhau.
1 hecta bằng bao nhiêu sào, bao nhiêu công?
1 ha = 10.000 m². Quy ra: 27,78 sào Bắc Bộ, 20 sào Trung Bộ, hoặc 10 công nhỏ miền Nam (7,72 công lớn).
Nguồn tham khảo
Công cụ liên quan
Quy đổi đơn vị vàng
MớiĐổi cây, lượng, chỉ, phân, ly vàng sang gram, kg và ounce. Tính được cả khối lượng vàng nguyên chất theo tuổi vàng 9999, 18K, 14K, 10K.
Quy đổi cân ta sang cân tây
MớiĐổi cân ta, lạng ta, nén, đồng cân sang kilôgam và gram. Giải thích vì sao 1 cân ta bằng 16 lạng và câu 'kẻ tám lạng, người nửa cân' từ đâu mà có.
Tính điểm vào lớp 10
MớiNhập điểm 3 môn thi, chọn tỉnh thành và diện ưu tiên để biết ngay điểm xét tuyển vào lớp 10 năm 2026. Công thức cập nhật theo quy định mới nhất của từng Sở GD-ĐT.
Tính lương hưu
MớiCông cụ tính lương hưu hàng tháng theo Luật BHXH 2024 (hiệu lực 1/7/2025). Nhập số năm đóng BHXH và mức bình quân tiền lương để biết tỷ lệ hưởng và số tiền nhận được.